BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

KHÁM PHÁ VŨ TRỤ

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Z3900744284182_997879fe4658f481e452c289c429991e.jpg Z3900744260371_f2f4c890739bd4f147955f2eb1653eda.jpg 0db85a1d3fe093becaf12.jpg

    Tố Hữu - người cộng sản kiên trung, nhà văn hóa tài năng

    đề thi giửa kỳ 2

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: THẦY VŨ
    Người gửi: Võ Tuấn Vũ
    Ngày gửi: 14h:38' 10-03-2024
    Dung lượng: 79.9 KB
    Số lượt tải: 204
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
    NĂM HỌC ……
    Môn: Vật lí lớp 11
    Thời gian làm bài: 45 phút
    (không kể thời gian giao đề)

    SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ...
    TRƯỜNG ...

    Đề số: ......

    Câu 1. Hai điện tích q1 = 6.10-8 C và q2 = 3.10-8 C đặt cách nhau 3 cm trong chân không. Lực tương
    tác giữa hai điện tích là:
    A. 54.10-2 N. B. 1,8.10-2 N. C. 5,4.10-3 N. D. 2,7.10-3 N.
    Câu 2. Điện trường là
    A. môi trường không khí quanh điện tích.
    B. môi trường chứa các điện tích.
    C. môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt
    trong nó.
    D. môi trường dẫn điện.
    Câu 3. Đặc điểm nào sau đây là đặc điểm của điện trường đều?
    A. cường độ điện trường có hướng như nhau tại mọi điểm.
    B. cường độ điện trường có độ lớn như nhau tại mọi điểm.
    C. cường độ điện trường có độ lớn giảm dần theo thời gian.
    D. đường sức điện là những đường thẳng song song, cách đều.
    Câu 4. Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là
    A. A = qE.

    B. A = qEd.

    C. A = qd.

    D. A = Fd.

    Câu 5. Chọn phát biểu sai. Điện thế tại điểm M trong điện trường
    A. là đại lượng đặc trưng cho điện trường về mặt dự trữ năng lượng.
    B. được xác định bằng thế năng tĩnh điện của điện tích 1 culong đặt tại điểm đó.
    C. là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công khi tác dụng lên một điện
    tích q đặt tại điểm đó.
    D. bằng công của lực điện làm di chuyển một điện tích từ điểm này tới điểm khác trong điện
    trường.
    Câu 6. Tụ điện là
    A. hệ thống hai vật dẫn đặt cách nhau một khoảng đủ xa.
    B. hệ thống gồm hai vật đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
    C. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
    D. hệ thống gồm hai vật dẫn đặt tiếp xúc với nhau và được bao bọc bằng điện môi.
    Câu 7. Hai điện tích điểm cùng độ lớn 5.10 -4 C đặt trong chân không, để tương tác nhau bằng lực
    có độ lớn 2,5.10-2 N thì chúng phải đặt cách nhau
    A. 3 m.

    B. 30 m.

    C. 300 m.

    D. 3000 m.

    Câu 8. Nếu khoảng cách từ điện tích nguồn đến điểm đang xét tăng 3 lần thì cường độ điện trường
    A. giảm 3 lần.       B. tăng 3 lần.       C. giảm 9 lần.       D. tăng 9 lần.
    Câu 9. Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 50
    V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là

    A. 5000 V/m.

    B. 1250 V/m. C. 2500 V/m.

    D. 1000 V/m.

    Câu 10. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 5.10-6 C dọc theo chiều một đường
    sức trong một điện trường đều 2000 V/m trên quãng đường dài 0,5 m là
    A. 25.10-3 J.  B. 5.10-3 J. 

    C. 2,5.10-3 J.  D. 5.10-4 J. 

    Câu 11. Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N là UMN = 20 V. Nhận xét nào sau đây đúng?
    A. Điện thế tại điểm M là 20 V.

    B. Điện thế tại điểm N là 0 V.

    C. Điện thế ở M có giá trị dương, ở N có giá trị âm. D. Điện thế ở M cao hơn điện thế ở N 20 V.
    Câu 12. Cách tích điện cho tụ điện:
    A. đặt tụ điện gần một nguồn điện.

    B. cọ xát các bản tụ điện với nhau.

    C. đặt tụ điện gần vật nhiễm điện.

    D. nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.

    Câu 13. Hai điện tích q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C đặt tại A, B trong không khí (AB = 8 cm). Xác
    định lực tác dụng lên q3 = 6.10-8 C, nếu: CA = 5 cm, CB = 3 cm.
    A. 5 N.B. 0,5 N.C. 0,05 N. D. 0,005 N.
    Câu 14. Quả cầu nhỏ mang điện tích 10-9 C đặt trong không khí. Cường độ điện trường tại 1 điểm
    cách quả cầu 25 cm là
    A. 14,4 V/m. B. 2.104 V/m. C. 144 V/m.

    D. 3,6.103 V/m.

    Câu 15. Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích 2 μC dọc theo chiều một đường sức
    trong một điện trường đều 1000 V/m trên quãng đường dài 1 m là
    A. 2 mJ.

    B. 1 mJ.

    C. 1000 J.

    D. 2000 J.

    Câu 16. Biết hiệu điện thế UMN = 5 V. Hỏi đẳng thức nào dưới đây chắc chắn đúng?
    A. VM = 5 V. B. VN = 5 V. C. VM - VN = 5 V.

    D. VN - VM = 5V.

    Câu 17. Một tụ có điện dung 2 μF. Khi đặt một hiệu điện thế 5 V vào 2 bản của tụ điện thì tụ tích
    được một điện lượng là
    A. 2.10-6 C.

    B. 2.10-5 C.

    C. 10-6 C.

    D. 10-5 C.

    Câu 18. Điện tích điểm là
    A. vật có kích thước rất nhỏ. B. điện tích coi như tập trung tại một điểm.
    C. vật chứa rất ít điện tích.

    D. điểm phát ra điện tích.

    Câu 19. Câu nào sau đây là đúng khi nói về sự tương tác điện
    A. Hai điện tích cùng dấu thì đẩy nhau.

    B. Hai điện tích cùng dấu thì hút nhau.

    C. Hai điện tích trái dấu thì đẩy nhau.
    D. Hai thanh nhựa giống nhau, sau khi cọ xát với len dạ, nếu đưa lại gần thì chúng sẽ hút nhau.
    Câu 20. Đặt một điện tích thử 2.10-6 C tại một điểm, nó chịu một lực điện 2.10 -3 N có hướng từ trái
    sang phải. Cường độ điện trường có độ lớn và hướng là
    A. 100 V/m, từ trái sang phải.

    B. 100 V/m, từ phải sang trái.

    C. 1000 V/m, từ trái sang phải.

    D. 1000 V/m, từ phải sang trái.

    Câu 21. Trên vỏ một tụ điện có ghi 5µF - 220V. Nối hai bản tụ với hiệu điện thế 120 V. Điện tích
    của tụ điện tích là:
    A. 12.10-4 C.

    B. 1,2.10-4 C. C. 6.10-4 C.

    D. 0,6 .10-4 C.

    Câu 22. Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 5 cm có
    hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 8 cm có hiệu điện thế là
    A. 10 V.

    B. 16 V.

    C. 20 V.

    D. 6,25 V.

    Câu 23. Phát biểu nào sau đây không phải đặc điểm của lực điện tác dụng lên một điện tích dương
    đặt trong điện trường đều là:
    A. Điểm đặt tại điện tích điểm.
    B. Phương song song với các đường sức từ.
    C. Ngược chiều với .
    D. Độ lớn F = qE.
    Câu 24. Tại một điểm có 2 cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau và có độ lớn là
    6000 V/m và 8000 V/m. Độ lớn cường độ điện trường tổng hợp là
    A. 10000 V/m.

    B. 7000 V/m. C. 5000 V/m. D. 6000 V/m.

    Câu 25. Tìm phát biểu sai về điện trường?
    A. Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các
    điện tích khác đặt trong nó.
    B. Xung quanh một hệ hai điện tích điểm đặt gần nhau chỉ có điện trường do một điện tích gây ra.
    C. Điện trường tác dụng lực điện lên các điện tích khác đặt trong nó
    D. Véctơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q dương,
    hướng về phía Q nếu Q âm.
    Câu 26. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về cường độ điện trường?
    A. Cường độ điện trường tại một điểm đặc trưng cho tác dụng của lực điện trường tại điểm đó.
    B. Đơn vị của cường độ điện trường là V/m.
    C. Cường độ điện trường là đại lượng đặc trưng cho độ mạnh, yếu của điện trường tại một điểm.
    D. Vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều: hướng ra xa Q nếu Q âm, hướng
    về phía Q nếu Q dương.
    Câu 27. Một hạt bụi nhỏ có khối lượng m = 0,1 mg, nằm lơ lửng trong điện trường giữa hai bản
    kim loại phẳng. Các đường sức điện có phương thẳng đứng và chiều hướng từ dưới lên trên. Hiệu
    điện thế giữa hai bản là 120 V. Khoảng cách giữa hai bản là 1 cm. Xác định điện tích của hạt bụi.
    Lấy g = 10 m/s2.
    A. 8,3.10-8 C. B. 8,0.10-10 C. C. 3,8.10-11 C. D. 8,9.10-11 C.
    Câu 28. Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến
    điểm N không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?
    A. Điện tích q.
    B. Độ lớn của cường độ điện trường.
    C. Vị trí của điểm M và điểm N.
    D. Hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N.
    Câu 29. Công của lực điện trường làm dịch chuyển điện tích q trong điện trường đều E là A =
    Fscos , trong đó là góc giữa hướng của đường sức và hướng của độ dời s. Phát biểu nào sau đây
    là sai khi nói về mối quan hệ giữa góc
    và công của lực điện?
    A.

    < 900 thì A > 0.

    B.

    > 900 thì A < 0.

    C. điện tích dịch chuyển ngược chiều một đường sức thì A = F.s.
    D. điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một đường sức thì A = F.s.
    Câu 30. Tìm phát biểu sai
    A. Tụ điện dùng để chứa điện tích.
    B. Tụ điện chỉ dùng để tích điện trong mạch.
    C. Tụ điện là một hệ hai vật dẫn đặt gần nhau và cách nhau bởi một lớp cách điện.
    D. Điện dung của tụ điện đặc trưng cho khả năng tích điện của tụ điện ở một hiệu điện thế nhất
    định.
    ------------------------------HẾT----------------------------

    HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT
    Câu 1. Đáp án đúng là B.

    = 1,8.10-2 N
    Câu 2. Đáp án đúng là C.
    Điện trường là môi trường bao quanh điện tích, gắn với điện tích và tác dụng lực điện lên các điện
    tích khác đặt trong nó.
    Câu 3. Đáp án đúng là D.
    Điện trường đều: là điện trường mà véctơ cường độ điện trường có hướng và độ lớn như nhau tại
    mọi điểm. Đường sức của điện trường đều là những đường song song cách đều.
    Câu 4. Đáp án đúng là B.
    Biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd.
    Câu 5. Đáp án đúng là D.
    D – sai vì biểu thức tính công của lực điện trong điện trường đều là: A = qEd có đơn vị là J và điện
    thế tại điểm M có đơn vị là V.
    Câu 6. Đáp án đúng là C.
    Tụ điện là hệ thống gồm hai vật dẫn đặt gần nhau và ngăn cách nhau bằng một lớp cách điện.
    Câu 7. Đáp án đúng là C.

    = 300 m.
    Câu 8. Đáp án đúng là C.
     nên khi r tăng 3 lần thì E giảm 9 lần. 
    Câu 9. Đáp án đúng là B.

    Từ biểu thức

    = 1250 V/m

    Câu 10. Đáp án đúng là B.
    A = qEd = qEscos

    = 5.10-6.2000.0,5.cos00 = 5.10-3 J. 

    Câu 11. Đáp án đúng là D.
    A, B, C – sai vì điện thế tại một điểm có giá trị tuỳ thuộc cách chọn mốc điện thế nên không thể
    xác định được điện thế tại M và N là bao nhiêu nếu chưa đủ dữ kiện.
    D – đúng vì hiệu điện thế giữa hai điểm là U MN = VM - VN = 20V > 0 nên điện thế tại M cao hơn
    điện thế tại N.
    Câu 12. Đáp án đúng là D.
    Cách tích điện cho tụ điện: nối hai bản của tụ điện với hai cực của nguồn điện.
    Câu 13. Đáp án đúng là C
    q1 = 6.10-8 C, q2 = -6.10-8 C, q3 = 6.10-8 C, CA = 0,05m, CB = 0,03 m.

    Vì AC + CB = AB nên C nằm trong đoạn AB.
    q1, q3 cùng dấu nên 

    là lực đẩy; q2, q3 trái dấu nên 

    Trên hình vẽ, ta thấy 

    và 

    cùng chiều.

    Vậy: 



    (hướng từ C đến B).

    cùng chiều 

    Độ lớn:

    là lực hút.

    . Thay số được F = 0,05 N.

    Câu 14. Đáp án đúng là C.

    = 144 V/m
    Câu 15. Đáp án đúng là A.
    A = qEd = 2.10-6.1000.1 = 2.10-3 J = 2 mJ.
    Câu 16. Đáp án đúng là C.
    UMN = VM - VN = 5V
    Câu 17. Đáp án đúng là D.
    Q = CU = 2.10-6.5 = 10-5 C
    Câu 18. Đáp án đúng là B.
    Điện tích điểm là điện tích coi như tập trung tại một điểm.
    Câu 19. Đáp án đúng là A.
    Các điện tích cùng dấu thì đẩy nhau, trái dấu thì hút nhau.
    Câu 20. Đáp án đúng là C.

    = 1000 V/m. Điện tích thử dương nên cường độ điện trường cùng chiều với lực
    điện tác dụng lên nó.
    Câu 21. Đáp án đúng là C.
    Trên vỏ một tụ điện có ghi 5μF - 220 V
    C = 5 μF = 5.10-6 F, Umax = 220 V
    Khi nối hai bản của tụ điện với hiệu điện thế 120 V thì tụ sẽ tích điện là:
    Q = C.U = 5.10-6.120 = 6.10-4 C.
    Câu 22. Đáp án đúng là B.

    Từ biểu thức U = E.d ta có:
    Câu 23. Đáp án đúng là C.

    Lực điện cùng chiều với E, khi q > 0.
    Câu 24. Đáp án đúng là A
    Do 2 vecto cường độ điện trường thành phần vuông góc với nhau nên
    V/m
    Câu 25. Đáp án đúng là B.
    Câu A, C, D đúng; câu B sai vì xung quanh cả 2 điện tích đều có điện trường.
    Câu 26. Đáp án đúng là D.
    Câu A, B, C đúng; câu D sai vì vectơ cường độ điện trường gây bởi điện tích điểm Q có chiều:
    hướng ra xa Q nếu Q dương, hướng về phía Q nếu Q âm.
    Câu 27. Đáp án đúng là A
    Hạt bụi nằm cân bằng, chịu tác dụng của trọng lực và lực điện. Vì trọng lực hướng xuống nên lực
    điện phải hướng lên. Mà cường độ điện trường hướng từ dưới lên trên nên điện tích q dương.

    Câu 28. Đáp án đúng là D.
    Công của lực điện trong sự di chuyển của điện tích q trong điện trường từ điểm M đến điểm N
    không phụ thuộc vào hình dạng đường đi từ điểm M đến điểm N, chỉ phụ thuộc vị trí của điểm M
    và điểm N.
    Câu 29. Đáp án đúng là C.
    < 900 thì A > 0; > 900 thì A < 0;
    đường sức = 00 thì A = F.s.

    = 900 thì A = 0; điện tích dịch chuyển dọc theo chiều một

    Câu 30. Đáp án đúng là B
    Tụ điện có nhiệm vụ tích và phóng điện trong mạch điện.
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NGỌC HÀ - NGỌC ĐƯỜNG - TUYÊN QUANG!