BẢN TIN HÔM NAY

Sách như một cánh cổng diệu kỳ đưa ta đến những chân trời của lý tưởng, khát vọng và bình yên. Cuộc đời ta thay đổi theo hai cách: Qua những người ta gặp và qua những cuốn sách ta đọc. Đọc sách là nếp sống, là một nét đẹp văn hóa và là nguồn sống bất diệt. Việc đọc cũng giống như việc học. Có đọc, có học thì mới có nhân. Thói quen đọc sách chỉ được hình thành và duy trì khi chữ tâm và sách hòa quện làm một. Người đọc sách là người biết yêu thương bản thân mình và là người biết trân trọng cuộc sống. Việc đọc một cuốn sách có đem lại cho bạn lợi ích hay không, phụ thuộc vào thái độ và tâm thế của bạn khi đọc.

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ HIỆU ỨNG LẬT SÁCH

TÀI NGUYÊN SỐ

VIDEO GIỚI THIỆU SÁCH CỦA THƯ VIỆN

KHÁM PHÁ VŨ TRỤ

THÍ NGHIỆM THỰC HÀNH

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Ảnh ngẫu nhiên

    Gioi_han_sinh_thai_xuong_rong.png Gioi_han_sinh_thai_cua_tam.png Gioi_han_sinh_thai_ca_ro_phi.png BANDOKINHTE.jpg HB_NHOMNUOC.jpg HB_MDDS.jpg Ban_do_cac_nuoc_Dong_Nam_A.jpg TDMNPB_tunhien.jpg Z3900744284182_997879fe4658f481e452c289c429991e.jpg Z3900744260371_f2f4c890739bd4f147955f2eb1653eda.jpg 0db85a1d3fe093becaf12.jpg

    Tố Hữu - người cộng sản kiên trung, nhà văn hóa tài năng

    Sinh học 11.học sinh giỏi

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Đặng Thanh Hải
    Ngày gửi: 15h:15' 19-04-2024
    Dung lượng: 37.0 MB
    Số lượt tải: 98
    Số lượt thích: 0 người
    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    1

    TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở SINH VẬT
    A. KIẾN THỨC CỐT LÕI
    I. Vai trò của trao đổi chất và chuyền hoẩ năng lượng đối với sinh vật
    Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể sinh vật:
    + Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường ngoài
    + Biến đổi các sản phẩm hấp thụ thành các chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời chuyển hoá
    chúng thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ thể
    + Thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
    Ví dụ: (trên SP)
    II. Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật.
    1. Tiếp nhận các
    Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng CO 2 để tổng hợp
    chất từ môi trường các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa chất hữu cơ đến các tế bào
    và vận chuyển các của cơ thể và vận chuyển nước và các chất hấp phụ cảm ứng từ rễ lên lá
    chất
    Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O 2 từ hệ hô hấp. Các chất
    dinh dưỡng và O2 được hệ thống tuần hoàn vận chuyển đến các tế bào cơ thể.
    2. Biến đổi các chất
    Các chất nhận từ môi trường được vận chuyển đến tế bào và tham gia vào quá
    kèm theo chuyển trình đồng hóa và dị hóa. Quá trình đồng hóa tổng hợp các chất hữu cơ phức tạp từ
    hoá năng lượng và các chất đơn giản, kèm theo sự tích lũy năng lượng trong các liên kết hóa học. Quá
    tế bào
    trình dị hoá phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành những chất đơn giản hơn, kèm
    theo sự giải phóng năng lượng từ các liên kết hóa học.
    3. Thải các chất
    Những chất cơ thể không sử dụng, chất dư thừa, thậm chí những chất độc hại
    vào môi trường
    do quá trình chuyển hóa đều được cơ thể thải ra môi trường.
    4. Điều hòa
    Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn được điều chỉnh phù
    hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone ở thực vật hoặc hormone và hệ thần
    kinh ở động vật.
    III. Các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới
    1. Giai đoạn tổng hợp
    Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời (quang năng).Chất diệp
    lục của cây xanh thu nhận quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO2 và nước.
    2. Giai đoạn phân giải
    Các liên kết hoá học trong phân tử hữu cơ chứa năng lượng ở dạng thế năng, nhờ quá trình hô hấp
    mà thế năng này biến đối thành động năng.
    3. Giai đoạn huy động năng lượng
    Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào được sử dụng cho các hoạt động sống. Các dạng năng lượng khác
    cuối cũng đều chuyển thành nhiệt năng và toả vào môi trường.
    IV. Mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể.
    Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế bào và cơ thể sinh vật liên quan chặt chẽ với nhau:
    Chất dinh dưỡng cơ thể lấy vào được chuyển tới tế bào. Tại đây các chất tham gia vào quá trình đồng
    hoá tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.
    Một phần chất hữu cơ được phân giải, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế
    bào và cơ thể.
    Chất thải sinh ra từ quá trình dị hoá tế bào được thải ra ngoài môi trường
    => Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào là cơ sở cho quá trình trao đổi chất và chuyển
    hóa năng lượng của cơ thể sinh vật
    V. Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng
    TỰ DƯỠNG
    DỊ DƯỠNG
    Đại diện
    Thực vật, một số vi khuẩn,…
    Động vật, nấm, một số vi khuẩn,…
    Phân loại
    Quang tự dưỡng, Hóa tự dưỡng
    Quang dị dưỡng, Hóa dị dưỡng
    Khái niệm
    - Quang tự dưỡng là phương thức sinh vật sử - Dị dưỡng là phương thức sinh vật lấy
    dụng chất vô cơ, nước, CO2 và năng lượng chất hũu cơ trực tiếp từ sinh vật tự dưỡng
    ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần hoặc từ động vật khác, thông qua tiêu
    thiết cho cơ thể và tích luỹ năng lượng.
    hoá, hấp thụ và đóng hoá các chất để xây
    - Hoá tự dưỡng là phương thức sinh vật sử dựng cơ thể, tích luỹ và sử dụng năng
    dụng nguồn carbon (chủ yếu là CO2) và lượng cho mọi hoạt động sống.
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    nguồn năng lượng từ chất vô cơ như H 2S,
    NO2, NH+... để tổng hợp nên các chất hữu cơ
    và tích luỹ năng lượng.
    Vai trò trong - Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống
    sinh giới
    của hầu hết sinh vật.
    - Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho
    động vật.
    - Điều hoà khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận
    lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.

    2

    - Đóng góp vào sự cân bằng sinh thái, sự
    đa dạng của sinh giới.
    - Là mắt xích quan trọng trong chuỗi,
    lưới thức ăn.
    - Phân hủy chất hữu cơ và tái tạo các chất
    dinh dưỡng trong đất, trả lại vật chất cho
    môi trường.

    B. VẬN DỤNG
    1 Hãy đưa ra những dẫn chứng cho thấy ở Ví dụ: Quá trình trao đổi chất thu nạp các chất dinh dưỡng
    sinh vật có sự trao đổi chất và chuyển hóa vào cơ thể, phân giải thành các nguyên liệu để cơ thể sử
    năng lượng
    dụng, chuyển hóa năng lượng giúp tổng hợp các chất hữu cơ
    cho cơ thể từ nguồn nguyên liệu đó.
    2 Khi hoạt động mạnh (chơi thể thao, chạy Khi hoạt động mạnh, cơ thể thực hiện các quá trình trao đổi
    nhảy,...) cơ thể chúng ta thường thấy chất để cung cấp năng lượng cho các hoạt động đó, trong quá
    thóng, ra mồ hôi và có cảm giác đói. Quá trình này tạo ra nhiệt năng nên làm thân nhiệt tăng lên tạo
    trình nào đã dẫn đến hiện tượng trên? Giải cảm giác nóng, đổ mồ hôi và thấy đói.
    thích?
    3 Quan sát hình 1.2 và mô tả các giai đoạn Năng lượng ánh sáng được tổng hợp thành năng lượng hóa
    của quá trình chuyển hóa năng lượng học nhờ các sinh vật tổng hợp, sau đó phân giải tạo thành
    trong sinh giới.
    ATP nhờ các sinh vật phân giải. ATP huy động năng lượng
    trong cơ thể sinh vật giúp duy trì các hoạt động sống.

    4

    5

    Cho biết vai trò của sinh vật tự dưỡng Sinh vật tự dưỡng là các sinh vật có khả năng tổng hợp chất
    trong sinh giới.
    hữu cơ từ các sinh vật vô cơ, có vai trò là sinh vật sản xuất,
    cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho các sinh vật trong
    sinh giới.
    Quan sát hình 1.1 và mô tả quá trình Quá trình chuyển hóa vật chất và năng lượng trong sinh giới:
    chuyển hóa vật chất và năng lượng trong Năng lượng ánh sáng từ mặt trời một phần tạo ra nhiệt lượng,
    sinh giới.
    một phần cung cấp cho các sinh vật sản xuất như tảo, thực
    vật,... Sản phẩm của quá trình này là nguyên liệu và năng
    lượng cung cấp cho hoạt động sống của các sinh vật tiêu thụ
    và phân giải. Các sinh vật tiêu thụ đồng thời cũng cung cấp
    nguồn thức ăn cho vi sinh vật phân giải. Một lượng lớn năng
    lượng từ các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải lại được
    giải phóng trở lại mội trường dưới dạng nhiệt.
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    3

    6

    Cho biết ý nghĩa của việc trồng và bảo vệ  Cung cấp oxygen cho sự sống của các sinh vật.
    cây xanh.
     Hấp thu khí carbon dioxide trong không khí giúp giảm bớt
    hiện tượng hiệu ứng nhà kính làm nhiệt độ Trái Đất nóng lên.
     Tổng hợp chất hữu cơ, cung cấp thức ăn cho sinh vật khác.
     Cung cấp nơi ở cho nhiều loài sinh vật.
     Giúp bảo vệ đất, nước ngầm; hạn chế các thiên tai như lũ
    lụt, sạt lở đất, hạn hán,…: Mất rừng đầu nguồn gây ra ngập
    lụt, lũ quét, sạt lở đất,…
     Cung cấp đủ nguyên, nhiên liệu, thuốc chữa bệnh,… cho
    con người.

    7

    Cho biết vai trò của trao đổi chất vào Trao đổi chất cung cấp nguyên liệu và năng lượng cho cơ thể
    chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật. sinh vật: tất cả các cơ thể sống đều là hệ thống mở, luôn diễn
    Nêu ví dụ minh họa.
    ra đồng thời quá trình trao đổi chất và năng lượng với môi
    trường. Cơ thể hấp thụ các chất dinh dưỡng và năng lượng từ
    môi trường ngoài; biên đổi các sản phẩm hấp thụ thành các
    chất tham gia kiến tạo cơ thể, đồng thời chuyển hoá chúng
    thành nguồn năng lượng thực hiện các hoạt động sống của cơ
    thể; thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường
    ngoài.
    Ví dụ: Cơ thể người lấy từ môi trường O2, nước và thức ăn;
    chuyển hoá chúng thành sinh khối kiến tạo cơ tể và năng
    lượng tích luỹ dưới dạng adenosine 5'-triphosphate (ATP),
    cung cấp cho các hoạt động sông của cơ thể; trả lại môi
    trường khí CO, và các chất thải khác. Năng lượng ATP được
    cơ thể sử dụng để thực hiện các hoạt động sống cơ bản như
    cảm ứng, vận động, sinh sản,... và trả lại môi trường một
    phân năng lượng dưới dạng nhiệt.

    8

    Hãy phân tích mối quan hệ giữa trao đổi  Ở sinh vật đơn bảo, quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng
    chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp tế lượng chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào: giữa tế bào với môi trường
    bào và cấp cơ thể.
    và trong tế bào.
     Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa
    năng lượng diễn ra ở cả cấp độ cơ thể và cấp độ tế bào thông
    qua 3 giai đoạn:
    (1) giữa môi trường ngoài và cơ thể
    (2) giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    4

    (3) trong từng tế bào.
    Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình này:
    - Thu nhận các chất từ môi trường
    - Vận chuyển các chất
    - Biến đổi các chất
    - Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng
    - Phân giải các chất và giải phóng năng lượng
    - Đào thải các chất ra môi trường
    - Điều hòa
    9

    Quan sát Hình 1.3, hãy mô tả mối quan hệ Trao đổi chất gắn liền với chuyển hóa năng lượng, được thực
    giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng hiện ở cấp cơ thể cũng như cấp tế bào. Cơ thể lấy các chất
    lượng ở cấp tế bào và cơ thể
    cần thiết từ môi trường vào cơ thể, đồng thời thải các chất bài
    tiết ra ngoài. Tế bào hấp thụ các chất cần thiết từ cơ thể và
    thải các chất bài tiết.
    Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở tế bào bao gồm quá
    trình đồng hóa gồm tổng hợp các chaát mới, tích lũy năng
    lượng, tiến hành song song với quá trình dị hóa để giải phóng
    năng lượng, phân giải các chất hấp thụ. Trao đổi chất và
    chuyển hóa vật chất và năng lượng liên quan chặt chẽ với
    nhau

    10 Hãy phân tích vai trò của trao đổi chất và 1. Vai trò của quá trình trao đổi chất và chuyển hoá năng
    chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật. lượng đối với cơ thể sinh vật:
    Nêu ví dụ minh họa.
    Cung cấp nguyên liệu cấu tạo, thực hiện chức năng của tế bào
    và cơ thể:
    - Sản phẩm của các quá trình chuyển hoá trong tế bào tạo nên
    nguồn nguyên liệu tham gia cấu tạo nên tế bào và cơ thể:
    protein là thành phần cấu tạo nên màng sinh chất,...
    - Tham gia thực hiện chức năng của tế bào: diệp lục tham gia
    quá trình quang hợp,...
    Cung cấp năng lượng: Quá trình phân giải các chất hữu cơ
    giải phóng năng lượng để cung cấp cho các hoạt động sống
    của cơ thể như vận động, vận chuyển các chất,...
    2. Lấy ví dụ minh hoạ về vai trò của trao đổi chất và chuyển
    hoá năng lượng trong cơ thể:
    - Ví dụ minh họa cho vai trò cung cấp năng lượng cho các
    hoạt động của cơ thể: Khi lao động nặng hoặc chơi thể thao,
    cơ thể cần nhiều năng lượng để hoạt động nên sự trao đổi
    chất và chuyển hóa năng lượng trong cơ thể diễn ra với tốc độ
    nhanh hơn biểu hiện là nhịp hô hấp tăng, nhịp tim tăng, mồ
    hôi toát ra nhiều hơn, cơ thể nóng lên,…
    - Ví dụ minh họa cho vai trò xây dựng cơ thể: Khi ăn đầy đủ
    các chất dinh dưỡng, cơ thể sẽ có đủ các chất và năng lượng
    cần thiết để xây dựng, duy trì và phục hồi các tế bào, mô và
    cơ quan của cơ thể từ đó giúp cơ thể sinh trưởng nhanh
    chóng. Ngược lại, khi không ăn uống đầy đủ, quá trình
    chuyển hóa vật chất và năng lượng thiếu nguyên liệu để diễn
    ra dẫn đến cơ thể thiếu vật chất và năng lượng cần thiết từ đó
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    5

    làm cho cơ thể còi cọc, yếu.
    - Ví dụ minh họa cho vai trò loại bỏ chất thải ra khỏi cơ thể:
    Quá trình trao đổi chất ở cơ thể người thải bỏ CO2, mồ hôi,
    nước tiểu,… giúp đảm bảo cân bằng môi trường trong cơ thể,
    tránh cơ thể bị ngộ độc và rối loạn các hoạt động sinh lí khác.
    11 Cho biết những chất nào được cơ thể thực
    vật, động vật lấy từ môi trường sống và
    đưa đến tế bào cơ thé sử dụng cho đóng
    hoả, dị hoá; Những chất thải nào sinh ra
    từquá trình chuyển hoá được cơ thể thải ra
    môi trường.

    12 Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
    trường bị rối loạn sẽ ảnh hưởng như thế
    nào đến cơ thể? Làm thế nào để quá trình
    trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    diễn ra thuận lợi?

    13 Phân tích vai trò của sinh vật tự dưỡng
    trong sinh giới

    14 Tại sao gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng
    và động vật là sinh vật dị dưỡng?

    15 Dựa vào hình mô tả tóm tắt quá trình
    chuyển hóa năng lượng trong sinh giới

    * Những chất được cơ thể thực vật, động vật lấy từ môi
    trường sống và đưa đến tế bào cơ thể sử dụng cho đồng
    hoá, dị hoá.
    - Thực vật: H2O, chất khoáng, O2
    - Động vật: Thức ăn, H2O, O2
    * Những chất thải nào sinh ra từ quá trình chuyển hoá
    được cơ thể thải ra môi trường.
    - Thực vật: H2O, O2, CO2
    - Động vật: Phân, nước tiểu, CO2
    - Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường giúp cơ
    thể tồn tại và phát triển. Đó là sự phối hợp của nhiều cơ quan
    trong cơ thể như: tuần hoàn, hô hấp, bài tiết, tiêu hóa,…Khi
    quá trình trao đổ chất bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ
    thể sẽ không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để hoạt
    động bình thường => làm cho cơ thể bị rối loạn, gặp phải các
    triệu chứng bất thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe
    của chúng ta.
    - Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra
    thuận lợi, chúng ta cần ăn uống đủ chất, rèn luyện thể dục thể
    thao, làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí,..và thường xuyên
    kiểm tra sức khỏe định kì để kịp thời phát hiện ra những bất
    thường trong cơ thể.
    Trong sinh giới, sinh vật tự dưỡng đóng vai trò vô cùng quan
    trọng trọng môi trường sống của toàn thể sinh vật, chúng
    cung cấp O2, thức ăn, nơi ở, và hoạt động sống của sinh vật.
    Ngoài ra, sinh vật tự dưỡng còn đóng vai trò điều hòa khí
    hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận lợi cho tự tồn tại và phát
    triển của sinh vật. 
    Nói thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là sinh vật dị
    dưỡng là vì:
    Thực vật không thể di chuyển, chúng sử hai phương thức là
    quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng, tích lũy năng lượng cho cơ
    thể bằng các chất vô cơ, nước CO2, năng lượng ánh
    sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể. Do đó thực vật được gọi là
    sinh vật tự dưỡng. 
    Trong khi dị dưỡng lại là phương thức sinh vật lấy các chất
    hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật khác,
    chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích lũy năng lượng
    và nuôi cơ thể. Động vật chính là một ví dụ điển hình trong
    sinh vật dị dưỡng.   
    Quá trình chuyển hoá năng lượng làm 3 giai đoạn: Tổng hợp,
    phân giải và huy động năng lượng.

    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    (bắt đầu từ năng lượng ánh sáng)

    16 Thực vật hấp thụ nước và ion khoáng theo
    những cơ chế nào? Làm thế nào để nhận
    biết được triệu chứng thiếu khoáng ở cây
    trồng?

    17 Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số
    loại ngũ cốc như lúa, ngô thì hiện tượng
    gì sẽ xảy ra. Giải thích?

    18 Trao đổi chất và chuyển hóa nặng lượng
    trong cơ thể sinh vật có thể tiến hành độc
    lập được không? Tại sao?

    6

    Năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng
    mặt trời (quang năng). Chất diệp lục của cây xanh thu nhận
    quang năng để tổng hợp chất hữu cơ từ các phân tử CO 2 và
    nước. Các liên kết hoá học trong phân tử hữu cơ chứa năng
    lượng ở dạng thế năng, nhờ quá trình hô hấp mà thế năng này
    biến đối thành động năng. Các dạng năng lượng khác nhau
    cuối cũng đều chuyển thành nhiệt năng và toả vào môi
    trường.

    * Rễ hấp thụ khoáng theo hai cơ chế: Thụ động và chủ
    động.
    - Cơ chế thụ động: Chất khoáng hoà tan trong đất khuếch tán
    từ đất vào rễ (Nơi có nồng độ chất khoáng cao đến nơi nồng
    độ chất khoáng thấp).
    - Cơ chế chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào
    rễ ngược chiều gradient nồng độ, nhờ các chất mang được
    hoạt hoá bằng năng lượng.
    *  Để nhận biết được triệu chứng thiếu khoáng ở cây
    trồng ta có thể quan sát và sẽ thấy:
    - Cành lá sinh trưởng kém, lá non nhỏ, lá già dễ bị rụng, bộ rễ
    ít pháp triển, năng suất kém, ảnh hưởng tới việc ra hoa của
    cây;trái thường có vỏ dày, xốp và dễ hư…
    Cách khắc phục
    + Tái tạo lại đất trồng.
    + Bón phân với liều lượng dinh dưỡng đầy đủ.
    - Canxi: Thúc đẩy rễ và chồi non phát triển
    - Magie: Điều chỉnh sự hấp thu các dinh dưỡng khác.
    - Lưu huỳnh: Kích thích sự phát triển của cây trồng. 
    Khi bón quá nhiều phân đạm cho một số loại ngũ cốc như
    lúa, ngô sẽ khiến lượng đạm bị cung cấp quá mức và sẽ làm
    ảnh hưởng trực tiếp tới cây trồng. 
    + Ở mức độ nhẹ, cây phát triển nhanh hơn mức bình thường
    nên sẽ không có độ cứng cáp, thân cây yếu và rễ thối nhũn,
    đổ gãy. 
    + Ở mức độ nặng, cây có thể bị ngộ độc đạm và khả năng
    sống thấp. 
    Ngoài ra, việc này còn làm cho cây trồng dễ bị bệnh hơn,
    hàm lượng phân đạm nhiều đã giết chết các vi sinh vật có lợi
    để bảo vệ đất trồng khỏi bệnh tật.
    Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn luôn gắn liền
    với nhau, không thể tiến hành độc lập. Cả hai quá trình hoạt
    động bổ sung và phụ thuộc lẫn nhau, cung cấp năng lượng
    cho các hoạt động sống của cơ thể; xây dựng, duy trì, sửa
    chữa các tế bào, mô, cơ quan của cơ thể và loại bỏ chất thải
    ra khỏi cơ thể.

    19 Hãy cho biết phương thức trao đổi chất và Phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực
    chuyển hóa năng lượng ở thực vật.
    vật là quang tự dưỡng: sử dụng nguồn năng lượng từ ánh
    sáng và nguồn cacbon là CO2 để tổng hợp chất hữu cơ.
    20 Hãy phân tích vai trò của sinh vật tự Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
    dưỡng trong sinh giới.
    - Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    7

    vật.
    - Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
    - Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn
    tại và phát triển của sinh vật.
    21 Dựa vào vai trò của sinh vật tự dưỡng
    trong sinh giới, hãy giải thích vì sao
    người ta thường trồng nhiều cây xanh ở
    các công viên, khu dân cư,...

    Sinh vật tự dưỡng có vai trò cung cấp thức ăn, O2 cho các
    sinh vật dị dưỡng, hấp thụ CO2, giải phóng O2, góp phần
    điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường nên thường được trồng
    nhiều ở công viên, khu dân cư.

    C. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG ĐÚNG/SAI
    1
    Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng I. Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy
    lượng trong sinh giới, Phát biểu nào sau đây năng lượng.
    đúng/sai? Giải thích.
    II. Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới
    và tích lũy năng lượng.
    III. Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp.

    2

    I. Dị hóa là quá trình tổng hợp chất mới và tích lũy
    năng lượng.
    II. Đồng hóa là quá trình phân giải hợp chất mới và
    tích lũy năng lượng.
    III. Chất bài tiết là chất hữu cơ phức tạp.
    IV. Trong tế bào hai quá trình đồng hóa và dị hóa có
    mối quan hệ chặt chẽ nhau.
    Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng
    lượng trong sinh giới, Phát biểu nào sau đây
    đúng/sai? Giải thích.

    I. [1] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ
    nhờ quang hợp.
    II. Các hoạt động sống của động vật, thực vật cần
    năng lượng.
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    3

    4

    8

    III. [3] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ
    nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thịt.
    IV. [2] là năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ
    nhờ thông qua chuyển hóa của động vật ăn thực vật.
    Tìm hiểu quá trình trao đổi chất, chuyển hóa năng III. Từ [1] → [2] là quá trình tích lũy NL vào các
    lượng ở cấp tế bào và cấp cơ thể (hình), Phát biểu chất được tổng hợp.
    nào sau đây đúng/sai? Giải thích.
    IV. Từ [1] → [3] là quá trình tích lũy năng lượng
    ATP

    I. Từ [1] → [2] có thể là quá trình đồng hóa.
    II. Từ [1] → [3] có thể là quá trình dị hóa.
    III. Từ [1] → [2] là quá trình giải phóng ra năng
    lượng.
    IV. Từ [1] → [3] là quá trình tích lũy năng lượng
    ATP trong các chất thải.
    Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong III. Từ giai đọan 1 → 2 → 3 chỉ xảy ra ở động
    sinh giới theo sơ đồ (hình). Phát biểu nào sau đây vật. => Xảy ra cả ĐV, TV
    đúng/sai? Giải thích.

    I. [1] năng lượng được tích luỹ trong các liên kết hoá
    học ở các phân tử hữu cơ.
    II. [2] Nhờ hô hấp mà chuyển hóa năng lượng trong
    chất hữu cơ thành năng lượng dễ sử dụng trong
    ATP.
    III. Từ giai đọan 1 → 2 → 3 chỉ xảy ra ở động vật.
    IV. [3] Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào được sử
    dụng cho các hoạt động sống như tổng hợp chất
    sống, vận động, sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và
    phát triển,...

    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    5

    9

    Tìm hiểu các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong
    sinh giới theo sơ đồ (hình), Phát biểu nào sau đây
    đúng/sai? Giải thích.

    IV. Theo sơ đồ từ a là đồng hóa; → b là dị hóa

    6

    7

    8

    I. [a] là chất hữu cơ phức tạp.
    II. [b] có thể là ATP
    III. [c] những hoạt động trong tế bào, cơ thể như có
    cơ, vận chuyển các chất,…
    IV. Theo sơ đồ từ a → b → c là quá trình đồng hóa.
    Phát biểu sau đây đúng/sai về những chất mà cơ thể
    động vật, thực vật lấy từ môi trường để cung cấp cho
    quá trình đồng hóa và dị hóa?
    I. Thực vật lấy H2O, CO2 để cung cấp cho đồng hóa.
    II. Thực vật qua dị hóa thải ra H2O, O2
    III. Động vật lấy dinh dưỡng trong thức ăn để cung
    * Những chất được cơ thể thực vật, động vật
    cấp cho đồng hóa.
    lấy từ môi trường sống và đưa đến tế bào cơ
    IV. Thực vật qua dị hóa thải ra CO2, chất thải, …
    thể sử dụng cho đồng hoá, dị hoá.
    - Thực vật: H2O, chất khoáng, O2
    - Động vật: Thức ăn, H2O, O2
    * Những chất thải nào sinh ra từ quá trình
    chuyển hoá được cơ thể thải ra môi trường.
    - Thực vật: H2O, O2, CO2
    - Động vật: Phân, nước tiểu, CO2
    Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường bị - Quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường
    rối loạn sẽ ảnh hưởng đến cơ thể. Phát biểu nào sau giúp cơ thể tồn tại và phát triển. Đó là sự phối hợp
    đây đúng/sai? Giải thích.
    của nhiều cơ quan trong cơ thể như: tuần hoàn, hô
    I. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt hấp, bài tiết, tiêu hóa,…Khi quá trình trao đổi chất
    động sống trong cơ thể sẽ không được cung cấp đầy bị rối loạn, các hoạt động sống trong cơ thể sẽ
    đủ chất dinh dưỡng.
    không được cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để
    II. Cơ thể bị rối loạn, gặp phải các triệu chứng bất hoạt động bình thường => làm cho cơ thể bị rối
    thường và ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe của loạn, gặp phải các triệu chứng bất thường và ảnh
    chúng ta.
    hưởng trực tiếp tới sức khỏe của chúng ta.
    III. Khi quá trình trao đổi chất bị rối loạn, các hoạt
    động sống trong cơ thể được cung cấp đầy đủ chất
    dinh dưỡng.
    IV. Cơ thể bị rối loạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp
    tới sức khỏe của chúng ta.
    Phát biểu sau đây đúng/sai về việc làm để quá trình Để quá trình trao đổi chất giữa cơ thể và môi
    trao đổi chất giữa cơ thể và môi trường diễn ra thuận trường diễn ra thuận lợi, chúng ta cần ăn uống đủ
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    9

    10

    lợi? Giải thích.
    I. Chúng ta cần ăn uống đủ chất.
    II. Rèn luyện thể dục thể thao.
    III. Làm việc vừa sức, nghỉ ngơi hợp lí.
    IV. Thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kì để kịp
    thời.
    Khi nói đến vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh
    giới, Phát biểu nào sau đây đúng/sai? Giải thích.
    I. Chúng cung cấp O2
    II. Chúng cung cấp thức ăn, nơi ở.
    III. Chúng cung cấp hoạt động sống của sinh vật.
    IV. Điều hòa khí hậu, tạo nhiệt độ và độ ẩm thuận
    lợi
    Người ta gọi thực vật là sinh vật tự dưỡng và động
    vật là sinh vật dị dưỡng, Phát biểu nào sau đây
    đúng/sai? Giải thích.
    I. Thực vật là tự dưỡng, vì tích lũy năng lượng cho
    cơ thể bằng các chất vô cơ, nước, CO2, năng lượng
    ánh sáng..v..v…để tự đi nuôi cơ thể.
    II. Động vật dị dưỡng, vì chúng lấy các chất hữu cơ
    từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ những động vật
    khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các chất này để tích
    lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
    III. Thực vật là tự dưỡng vì chúng không di động và
    tự biến đổi thức ăn.
    IV. Động vật là dị dưỡng vì chúng có khả nằng di
    động và tự biến đổi thức ăn.

    10

    chất, rèn luyện thể dục thể thao, làm việc vừa sức,
    nghỉ ngơi hợp lí,..và thường xuyên kiểm tra sức
    khỏe định kì để kịp thời phát hiện ra những bất
    thường trong cơ thể.
    Trong sinh giới, sinh vật tự dưỡng đóng vai trò vô
    cùng quan trọng trọng môi trường sống của toàn
    thể sinh vật, chúng cung cấp O2, thức ăn, nơi ở, và
    hoạt động sống của sinh vật. Ngoài ra, sinh vật tự
    dưỡng còn đóng vai trò điều hòa khí hậu, tạo nhiệt
    độ và độ ẩm thuận lợi cho tự tồn tại và phát triển
    của sinh vật. 
    Nói thực vật là sinh vật tự dưỡng và động vật là
    sinh vật dị dưỡng là vì:
    Thực vật không thể di chuyển, chúng sử hai
    phương thức là quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng,
    tích lũy năng lượng cho cơ thể bằng các chất vô
    cơ, nước CO2, năng lượng ánh sáng..v..v…để tự
    đi nuôi cơ thể. Do đó thực vật được gọi là sinh vật
    tự dưỡng. 
    Trong khi dị dưỡng lại là phương thức sinh vật lấy
    các chất hữu cơ từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ
    những động vật khác, chúng hấp thụ, tiêu hóa các
    chất này để tích lũy năng lượng và nuôi cơ thể.
    Động vật chính là một ví dụ điển hình trong sinh
    vật dị dưỡng.   

    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    11

    TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ KHOÁNG Ở THỰC VẬT
    A. KIẾN THỨC CỐT LÕI
    I. Vai trò của nước và chất khoáng
    * Vai trò của nước đối với thực vật:
    - Nước tham gia vào thành phần cấu tạo của tế bào.
    - Là dung môi hoà tan các chất, tham gia vào quá trình vận chuyển vật chất trong cây.
    - Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hoá.
    - Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.
    * Vai trò các nguyên tố khoáng đối với thực vật:
    - Có khoảng 17 nguyên tố được xem là thiết yếu với cây. Đó là những nguyên tố mà khi thiếu chúng cây sẽ
    không hoàn thành được chu kì sống của mình.
    II. Quá trình trao đổi nước ở thực vật
    1. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây
    * Hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút
    - Hấp thụ nước: Nước được hấp thụ liên tục từ đất vào tế bào lông hút theo cơ chế thẩm thấu.
    - Hấp thụ muối khoáng:Các ion khoáng xâm nhập vào tế bào rễ cây một cách chọn lọc theo 2 cơ chế:
    + Thụ động: Cơ chế khuếch tán từ nơi có nồng độ cao (đất) đến nơi có nồng độ thấp (TB lông hút).
    + Chủ động: Chất khoáng được vận chuyển từ đất vào rễ ngược chiểu gradient nồng độ, tiêu tốn năng
    lượng.
    * Dòng nước và các ion khoáng từ đất vào mạch gỗ của rễ
    Dòng nước và ion khoáng đi từ lông hút vào mạch gỗ của rễ theo 2 con đường:
    - Con đường gian bào: Từ lông hút → khoảng gian bào → mạch gỗ.
    - Con đường tế bào chất: Từ lông hút → tế bào sống → mạch gỗ.
    2. Vận chuyển nước và các chất trong thân
    Trong cây có 2 dòng vận chuyển:
    Tiêu chí

    Mạch gỗ

    Mạch rây

    Mạch gỗ gồm các tế bào chết (quản bào và
    mạch ống) nối kế tiếp nhau tạo thành con
    đường vận chuyển nước và các ion khoáng
    từ rễ lên lá.

    - Gồm các tế bào sống là ống rây và tế bào
    kèm.
    Cấu tạo
    - Có thể di chuyển theo hai hướng, từ lá
    xuống rễ hoặc ngược lại tuỳ thuộc vào vị trí
    của cơ quan nguồn so với cơ quan đích.
    Thành phần chủ yếu gồm: Nước, các ion Gồm: đường sucrose, ngoài ra còn có các
    Thành
    khoáng ngoài ra còn có các chất hữu cơ amino acid, hormone, chất khoáng,...
    phần dịch được tổng hợp ở rễ (amino acid, hormone,
    alkaloid, acid hữu cơ).
    - Lực đẩy của áp suất rễ.
    - Là sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ
    - Lực liên kết giữa các phân tử nước với quan nguồn (lá) và các cơ quan chứa
    nhau và với thành mạch gỗ: Tạo thành một
    Động lực
    dòng vận chuyển liên tục từ rễ lên lá.
    - Lực kéo do thoát hơi nước ở lá (động lực
    đầu trên).
    3. Thoát hơi nước ở lá
    - Vai trò của thoát hơi nước ở lá:
    + Tạo lực hút kéo nước và các chất hoà tan đi theo một chiều từ rễ lên lá.
    + Khí khổng mở ra tạo điều kiện để CO 2 từ môi trường khuếch tán vào lá, cung cấp nguyên liệu cho quá
    trình quang hợp.
    + Làm giảm nhiệt độ bề mặt của lá.
    - Thoát hơi nước ở lá diễn ra theo hai con đường: qua bề mặt lá và qua khí khổng, trong đó thoát hơi nước
    qua khí khổng là chủ yếu.
    * Thoát hơi nước qua khí khổng:
    - Cấu tạo tế bào khí khổng: 2 tế bào khí khổng có cấu tạo thành ngoài mỏng, thành trong dày.
    - Cơ chế đóng mở khí khổng
    + Khi no nước, thành mỏng của khí khổng căng ra làm cho thành dày cong theo → khí khổng mở → thoát
    hơi nước mạnh
    Bản quyền tác giả, cấm mọi hình thức sao chép khi không có sự đồng ý

    Tài liệu ÔN TẬP – BD HSG 11 __`_

    12

    + Khi mất nước, thành mỏng hết căng, thành dày duỗi thẳng→ khí khổng khép lại→ thoát hơi nước yếu.
    - Sự trương nước của tế bào khí khổng được điều tiết bởi hai tác nhân chính đó là ánh sáng và stress.
    * Thoát hơi nước qua cutin:
    - Lớp cutin càng dày thoát hơi nước càng giảm và ngược lại.
    III. Dinh dưỡng nitrogen ở thực vật
    1. Vai trò của nitrogen
    + Là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu
    + Là thành phần tham gia cấu tạo nhiều hợp chất sinh học quan trọng (protein, nucleic acid, diệp lục, ATP,
    …)
    + Tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của tế bào thực vật.
    2. Nguồn cung cấp nitrogen cho thực vật
    * Trong tự nhiên:
    - Nitrogen trong không khí: Ở dạng N2 :Chiếm khoảng 80 %, nhưng cây không thể hấp thụ được (trừ cây họ
    đậu, do có các VSV sống cộng sinh ở các nốt sần trên rễ cây có khả năng chuyển hóa N2 thành NH3).
    - Nitrogen trong đất: Nitrogen tồn tại ở 2 dạng:
    + Nitrogen khoáng (nitrogen vô cơ) trong các muối khoáng (Cây hấp thụ được dưới dạng NH4+ và NO3-)
    + Nitrogen hữu cơ trong xác các sinh vật (Cây không hấp thụ được trực tiếp, phải nhờ VSV đất khoáng hoá
    thành NH4+ và NO3- )
    * Con người: bón phân đạm.
    3. Quá trình trao đổi nitrogen trong cây
    * Quá trình khử nitrate: chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử nitrate. Quá
    trình này diễn ra qua hai bước dưới sự xúc tác của enzyme nitrate reductase và nitrite reductase theo sơ đổ
    sau:
    Nitrate reductase
    Nitrite reductase
    NO3- (dạng oxy hoá) --------------------→ NO2- ------------------------→
    NH4+ (dạng khử)
    Quá trình đồng hóa ammonium: theo các cách sau:
    - Ammonium kết hợp với keto acid (pyruvic, ketoglutaric, fumaric và oxaloacetic) tạo thành amino acid. Sau
    đó, các amino acid này có thể tham gia tổng hợp nên các amino acid khác và protein.
    - Ammonium kết hợp với các amino dicarboxylic tổng hợp nên các amide. Quá trình này giúp giải độc cho
    tế bào khi lượng NH4+ tích luỹ quá nhiều, đồng thời là cơ chế dự trữ ammonium cho tế bào thực vật.
    IV. Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng
    Nhân tố
    Vai trò
    Ứng dụng trong trồng trọt
    Ánh
    - Tăng tốc độ thoát hơi nước ở lá → tạo động lực cần đảm bảo mật độ gieo trồng (trồng
    sáng
    cho quá trình hấp thụ, vận chuyển nước và chất theo hàng, tỉa...
     
    Gửi ý kiến

    KÍNH CHÀO QUÝ THẦY CÔ VÀ QUÝ BẠN ĐỌC ĐÃ ĐẾN TƯỜNG WEBSITE CỦA THƯ VIỆN TRƯỜNG THPT NGỌC HÀ - NGỌC ĐƯỜNG - TUYÊN QUANG!